Những thông số kỹ thuật đèn LED không thể bỏ qua khi mua

28/11/2019 28/11/2019 Anh Tú 6 lượt Blog

Các chuyên gia khuyên rằng khi mua đèn LED bạn không nên bỏ qua các thông số kỹ thuật đèn LED bởi nó phản ánh phần nào chất lượng, hiệu suất, ánh sáng của đèn… Khá nhiều khách hàng khi lựa chọn đèn chỉ chú trọng về hình thức, kiểu dáng, giá tiền mà không để ý đến những thông số trên đèn có phù hợp với nhu cầu sử dụng và diện tích không gian hay không khiến đèn không sử dụng được, gây lãng phí. Vậy khi mua đèn bạn nên chú ý đến những thông số kỹ thuật nào?

1. Chip LED

Chip LED - Thông số kỹ thuật đèn LED

Chip LED quyết định đến 60% chất lượng và giá thành của đèn LED nên khi lựa chọn đèn bạn nhất định phải chú ý đến thông số kỹ thuật đèn LED này. Nếu đèn có chip LED tốt thì đồng nghĩa với việc ánh sáng của đèn có chất lượng cao, tuổi thọ của đèn cũng như vậy. Trên thị trường hiện nay có hai nhóm chip LED: chip LED công suất cao và chip LED công suất thấp.

Nhóm chip LED công suất cao thường được sử dụng trong các sản phẩm chiếu sáng như: LED điểm, LED âm trần, LED nhà xưởng, LED gắn tường, LED đường phố, LED pha. Mỗi mắt LED sẽ có công suất cao tương đương với 1W, mỗi watt phát ra 70lm đến 110lm với độ sáng khác nhau, tùy thuộc vào thương hiệu chip LED.

Nhóm chip LED công suất thấp được ứng dụng trong các sản phẩm đèn LED như: LED dây, LED tuýp, LED panel, LED âm trần. Mỗi chip LED có công suất tương đương ít hơn 1W, mỗi watt có thể phát ra khoảng 50lm đến 80lm, độ sáng của đèn sẽ phụ thuộc vào thương hiệu chip LED.

Hiện nay trên thị trường có một số thương hiệu chip LED uy tín, chất lượng cao như: Samsung, Cree, Bridgelux, Nichia, Epistar, LG, Osram. Khi lựa chọn đèn LED, bạn nên lựa chọn đèn có chip LED từ các thương hiệu này.

2. Driver nguồn

driver nguồn cấp điện đèn LED

Driver là bộ phận rất quan trọng của đèn LED giúp chuyển đổi dòng điện xoay chiều điện áp cao thành dòng điện một chiều với điện áp thấp để đèn có thể sử dụng được. LED Driver giúp tăng tuổi thọ cho đèn, giúp đèn hoạt động tốt nhất.

Thông thường, đèn LED được thiết kế chỉ chạy được ở điện áp từ 12V đến 24V và là dòng điện một chiều nhưng trên thực tế, điện áp dân dụng tại các nước dao động từ 120V đến 277V, dòng điện xoay chiều nên các bóng đèn nếu muốn hoạt động được thì bắt buộc phải có bộ phận biến đổi dòng điện LED Driver này.

Ngoài ra, LED Driver sẽ giúp bảo vệ đèn khỏi những biến động của điện áp. Sản lượng ánh sáng đèn tỷ lệ với nguồn cung hiện tại của đèn. Nếu đèn quá nhiều hoặc quá ít dòng sẽ làm cho đầu ra của ánh sáng thay đổi, suy giảm nhanh hơn do nhiệt độ cao hơn trong LED.

3. Công suất

Công suất cũng là thông số kỹ thuật đèn LED bạn nên quan tâm. Chỉ số này chính là chỉ số điện kế mà bạn sẽ phải trả trong một giờ sử dụng đèn phát sáng. Nó cho biết mức độ hao điện. Công suất có đơn vị đo là watt, kí hiệu là W.

Vì sao bạn nên quan tâm đến chỉ số này? Nó không chỉ phản ánh mức điện năng tiêu thụ mà còn liên quan đến chỉ số quang thông của đèn. Công suất tỉ lệ thuận với chỉ số quang thông, nghĩa là đèn có công suất lớn thì quang thông sẽ lớn và cường độ chiếu sáng cũng vậy. Bởi vậy mà khi bạn muốn không gian sáng rực rỡ thì nên chọn đèn có công suất lớn và ngược lại.

Theo các chuyên gia về thiết bị chiếu sáng, đối với những không gian chiếu sáng gia đình thì nên lựa chọn những loại đèn LED có công suất nhỏ và vừa, khoảng 5W, 7W, 9W là vừa đủ. Ngoài ra, việc lựa chọn công suất đèn còn tùy thuộc vào diện tích phòng, hiệu ứng ánh sáng mong muốn, số lượng đèn, nhu cầu sử dụng ánh sáng và mục đích sử dụng đèn.

4. Điện áp

Điện áp là tỉ số chênh lệch giữa nơi có điện áp cao và nơi có điện áp thấp. Nhiều người nghĩ rằng điện áp của bóng đèn là 220V-240V bằng với điện áp dân dụng nhưng trên thực tế, đèn LED không thể sử dụng được điện áp lớn như vậy mà chỉ có thể sử dụng ở mức điện áp từ 12V-24V tùy thuộc vào công suất và loại đèn LED.

5. Tuổi thọ

Tuổi thọ của đèn là một trong những thông số kỹ thuật được rất nhiều người quan tâm bởi nó chính là thời gian sử dụng tối đa của đèn LED. Thời gian sử dụng càng lâu thì người dùng sẽ càng tiết kiệm được chi phí thay mới. Tuổi thọ của đèn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố trong đó quan trọng nhất là nhiệt độ.

Theo các nghiên cứu cho thấy, trong điều kiện môi trường lý tưởng với nền nhiệt ở mức 25 độ, đèn LED có tuổi thọ từ 40.000 giờ đến 50.000 giờ. Nếu môi trường có nhiệt độ càng cao thì tuổi thọ của đèn sẽ giảm đi càng nhanh chóng, hiệu suất sử dụng và độ sáng sẽ hao nhanh chóng.

Ngoài ra, tuổi thọ của đèn còn dựa vào lượng ánh sáng còn lại mà chip LED có thể phát ra. Một chip LED có tuổi thọ tối đa khoảng 50.000 giờ khi ánh sáng còn lại của nó là 50% lumen. Nếu chip LED có tuổi thọ còn 70% lumen thì chip LED sẽ có tuổi thọ khoảng 30.000 giờ.

6. Quang thông (LM)

Quang thông là thông số kỹ thuật đèn LED vô cùng quan trọng bởi và được quan tâm hàng đầu bởi nó thể hiện mức độ sáng của một chiếc đèn. Quang thông là một đại lượng đo lường công suất bức xạ phát ra từ đèn LED hay có thể hiểu đơn giản nó là tổng lượng ánh sáng mà đèn phát ra theo mọi hướng trong một giây chiếu sáng. Đơn vị đo lường của quang thông là lumen.

Chỉ số lumen của đèn càng cao thì đèn càng sáng và ngược lại. Khi lựa chọn mua đèn LED, tùy vào diện tích không gian. Nếu bạn muốn lựa chọn đèn LED có quang thông nhỏ cho không gian thì bạn cần phải tăng số lượng bóng đèn lên để có thể cung cấp đủ ánh sáng cho căn phòng.

6. Chỉ số hoàn màu (CRI)

Khá ít khách hàng quan tâm đến chỉ số hoàn màu bởi rất ít người hiểu về thông số này. Chỉ số hoàn màu viết tắt là CRI – Color Rendering Index. Chỉ số này đo độ trung thực của màu vật thể khi được chiếu sáng. CRI có giá trị từ 0 đến 100 trong đó 100 là ánh sáng tự nhiên của mặt trời, trung thực và sắc nét nhất. CRI bằng 0 là ánh sáng có độ trung thực thấp nhất và nó là ánh sáng đơn sắc như đỏ, vàng, xanh, tím.

Chỉ số CRI càng cao thì độ trung thực của màu sắc vật thể càng cao. Tuy nhiên, chỉ số này sẽ tỷ lệ nghịch với hiệu suất chiếu sáng. Khi lựa chọn đèn LED, bạn nên chọn những loại đèn có chỉ số CRI từ 75 đến 85 là là hợp lý nhất bởi ánh sáng trung thực, sắc nét vừa phải, không gây hại cho mắt.

Nếu bạn lựa chọn đèn LED cho chỉ số CRI nhỏ hơn 75 sẽ gây mỏi mắt, nhức mắt cho người dùng bởi ánh sáng mang lại không trung thực đặc biệt là những văn phòng làm việc tuyệt đối không nên chọn loại bóng đèn có chỉ số CRI thấp như vậy.

Nếu bạn lựa chọn đèn LED có chỉ số CRI cao hơn 85 thì hiệu suất chiếu sáng sẽ rất thấp và đồng nghĩa với việc bạn sẽ tốn tiền điện hơn. Tuy nhiên, ánh sáng mang lại sẽ rất tốt, rất trung thực. Với những không gian như phòng kiến trúc, phòng thiết kế đồ họa, những nơi làm về thiết kế mỹ thuật thì nên lựa chọn loại đèn LED có chỉ số CRI cao như vậy.

7. Hiệu suất phát quang(lm/W)

Hiệu suất phát quang là hiệu quả phát sáng của đèn, nó biểu thị khả năng chuyển điện năng thành ánh sáng khi tiêu thụ một watt năng lượng điện. Chỉ số này phản ánh khả năng chiếu sáng của đèn và chất lượng của đèn. Đơn vị đo lường của hiệu suất phát quang là lm/W. Hiệu suất phát quang càng cao thì càng tiết kiệm điện năng nhưng nếu quá cao thì sẽ gây chói lóa.

Đèn LED có thể có hiệu suất phát quang lên đến 250 lm/W. Đối với những không gian chiếu sáng gia đình, văn phòng làm việc thì bạn nên chọn đèn LED có hiệu suất phát quang từ 70-90 lm/W. Đối với nhà xưởng, không gian ngoài trời, sân thể thao thì bạn nên chọn đèn LED có hiệu suất phát quang từ 100-110 lm/W. Bạn không nên lựa chọn những loại đèn có hiệu suất phát quang dưới 70 lm/W bởi chất lượng chiếu sáng kém, tốn điện và gây hại cho mắt.

8. Đường kính

Khi lựa chọn đèn LED có bề mặt hình tròn thì bạn nên quan tâm đến đường kính mặt của đèn. Nó sẽ ảnh hưởng đến số lượng đèn trên một mặt chần và tính thẩm mỹ của vị trí đèn. Đối với những không gian có diện tích nhỏ, bạn nên ưu tiên những đèn LED có đường kính mặt vừa và nhỏ để tạo sự thanh thoát, tinh tế cho không gian. Đối với những không gian có diện tích lớn thì ngược lại.

9. Chiều dày

Chiều dày là thông số kỹ thuật đèn LED khá ít người chú ý đến, nó bao gồm độ dày của để đèn và mặt đèn. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại đèn LED siêu mỏng để giảm thiểu việc làm tổn hại đến trần nhà. Nếu trần nhà của bạn là gỗ hoặc thạch cao hoặc những chất liệu nhạy cảm thì bạn nên lựa chọn những loại đèn LED siêu mỏng.

10. Đường kính khoét trần

Đường kính khoét trần chính là đường kính của đế đèn. Thông số này thường có trên những loại đèn LED âm trần. Kích thước này được thiết kế theo công suất của đèn. Thông số này sẽ ảnh hưởng đến khả năng chiếu sáng của đèn và kích thước chính của bề mặt lắp đặt thiết bị.

11. Nhiệt độ màu (K)

Nhiệt độ màu là màu sắc của ánh sáng mà bóng đèn phát ra phụ thuộc vào nhiệt độ. Đơn vị đo của nhiệt độ màu là Kelvin (K). Trên thị trường hiện nay có ba loại nhiệt độ màu phổ biến như:

Nhiệt độ màu từ 2700K đến 3500K cho ánh sáng màu vàng ấm tương đương với đèn sợi đốt, màu sắc này phù hợp với không gian phòng ngủ.

Nhiệt độ màu từ 4000K đến 4500K, loại ánh sáng này không quá trắng cũng không quá vàng nên rất phù hợp với không gian chiếu sáng trong nhà.

Nhiệt độ màu từ 5000K đến 7000K cho ánh sáng cực mạnh, tương đương với ánh sáng ban ngày vào giữa trưa, ánh sáng này phù hợp cho những không gian lớn.

12. Kết luận

Những thông tin về các thông số kỹ thuật đèn LEDcông ty MinLED chia sẻ dưới đây bạn cần nắm rõ. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình lựa chọn đèn LED phù hợp nhất cho không gian sử dụng.

Từ khóa:


Gọi ngay cho chuyên gia để được tư vấn MIỄN PHÍ!
THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

0866.06.79.86
Nhắn tin qua Facebook Zalo: 0866.06.79.86 Gửi tư vấn
Báo giá GỌI ĐIỆN Chat Zalo